Thứ Bảy, 15 tháng 12, 2018

Tư vấn mở doanh nghiệp có vốn nước ngoại tại Việt Nam

Tư vấn mở doanh nghiệp có vốn nước ngoài là một vấn đề đang được quan tâm trong thời kỳ mở cửa nền kinh tế thị trường tại Việt Nam hiện nay. Với mong muốn hỗ trợ tốt nhất hàng lang, thủ tục pháp lý cũng như cung cấp dịch vụ pháp lý cho nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Công ty Luật Minh Anh tư vấn mở doanh nghiệp có vốn nước ngoài như sau:
Tư vấn mở doanh nghiệp có vốn nước ngoài
Tư vấn mở doanh nghiệp có vốn nước ngoài
Cơ sở pháp lý:
– Luật Doanh nghiệp 2014 (LDN) và các văn bản hướng dẫn, bổ sung;
– Luật Đầu tư 2014 (LĐT) và các văn bản hướng dẫn, bổ sung;
Theo quy định của Luật đầu tư và Luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2014, nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập công ty tại Việt Nam để trực tiếp thực hiện hoạt động kinh doanh có các phương án sau:
Phương án 1: Đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu (dù là Doanh Nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hay là Doanh nghiệp Liên Doanh) và sau đó thực hiện thủ tục Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Phương án 2: Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần trong Công ty Việt Nam, sau đó tham gia quản lý công ty theo sự thỏa thuận của các bên.
Tùy vào lĩnh vực đầu tư, vốn đầu tư và mức độ am hiểu thị trường Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài sẽ chọn một trong hai phương án nêu trên để phù hợp với việc đầu tư của mình.
Điều kiện thành lập doanh nghiệp có vốn nước ngoài đối với nhà đầu tư nước ngoài:
Về tư cách pháp lý: Là cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức nước ngoài (được thành lập hợp pháp theo quy định của nước sở tại) mà quốc gia đó có tham gia Tổ Chức Thương Mại Thế Giới WTO hoặc các quốc gia có hiệp định với Việt Nam.
Về Lĩnh vực đầu tư: Phù hợp với lĩnh vực đầu tư mà Việt Nam cho phép.
Trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn nước ngoài:
Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
Trong các trường hợp sau, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế sau:
  • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
  • Có tổ chức kinh tế quy định như trên nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;
  • Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định như trên nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.
Đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài cùng góp vốn với người Việt Nam để thành lập công ty (tức công ty liên doanh giữa Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài) thì phương án tối ưu và giảm thiểu thủ tục nên thực hiện theo trình tự:
Bước 1: Thành lập công ty Việt Nam;
Bước 2: Xin giấy phép đủ điều kiện đối với các ngành nghề có điều kiện;
Bước 3: Chuyển nhượng phần vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài;
Bước 4: Xin giấy phép kinh doanh đối với ngành nghề thực hiện quyền xuất nhập khẩu và phân phối.
Hồ sơ đăng ký đầu tư:
– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
– Đề xuất dự án đầu tư;
– Giải trình các điều kiện đáp ứng khả năng đầu tư;
– Giấy tờ về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
Quy trình thực hiện:
– Trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kê khai hồ sơ trực tuyến, nhà đầu tư nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư.
– Sau khi Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận hồ sơ, nhà đầu tư được cấp tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để theo dõi tình hình xử lý hồ sơ.
– Cơ quan đăng ký đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để tiếp nhận, xử lý, trả kết quả hồ sơ đăng ký đầu tư, cập nhật tình hình xử lý hồ sơ và cấp mã số cho dự án đầu tư.
Thủ tục thành lập doanh nghiệp sau khi cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ để thành lập doanh nghiệp. Hồ sơ thành lập doanh nghiệp bao gồm:
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
– Điều lệ công ty
– Danh sách thành viên.
– Bản sao các giấy tờ sau đây:
Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên hoặc cổ đông.
Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên hoặc cổ đông.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của LĐT.
Tài sản góp vốn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.
Lưu ý: Nhà đầu tư phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại một tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam và các hoạt động góp vốn của nhà đầu tư phải thực hiện thông qua tài khoản vốn này. Và được phép mở 01 tài khoản vốn.
Các thủ tục sau khi thành lập công ty cần thực hiện
– Treo biển tại trụ sở công ty;
–  Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
– Đăng ký tài khoản với Sở Kế hoạch và Đầu tư;
– Đăng ký chữ ký số điện tử;
– Đăng ký nộp thuế điện tử;
– In và đặt in hóa đơn lần đầu;
– Kê khai và nộp thuế môn bài;
– Ghi nhận và thực hiện góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh.

Mọi vấn đề vướng mắc cần được tư vấn và hỗ trợ Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hướng dẫn miễn phí.

=================================== 
CÔNG TY LUẬT TNHH MINH ANH

VP Hà Nội: Phòng 605, Tòa nhà B10B, Khu đô thị Nam Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: (024) 6328.3468 - (024) 6326.1923
Email: info@luatminhanh.vn

VP HCM: 13C Nguyễn Văn Mai, P.8, Quận 3, Tp.HCM
Tel: 0962.036.698 - 093.883.4386
Email: info@luatminhanh.vn 

Thứ Ba, 3 tháng 7, 2018

Nội dung Đăng ký thành lập công ty

Đăng ký thành lập công ty

Đăng ký thành lập công ty – Tư vấn Minh Anh là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập công ty; tư vấn thủ tục đăng ký thành lập công ty. Với nhiều năm kinh nghiệm của mình chúng tôi xin được hướng dẫn thủ tục đăng ký thành lập công ty cho quý khách hàng như sau:
Theo quy định của Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, thủ tục đăng ký thành lập công ty bao gồm các bước cơ bản sau:
1. Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ khác không quy định tại Luật này.
4. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu tư cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
4. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty hợp danh
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Dự thảo Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên, bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của mỗi thành viên.
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty hợp danh kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
5. Chứng chỉ hành nghề của thành viên hợp danh và cá nhân khác đối với công ty hợp danh kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Dự thảo Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo sau đây:
a) Đối với thành viên là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
b) Đối với thành viên là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Dự thảo Điều lệ công ty.
3. Danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ kèm theo sau đây:
a) Đối với cổ đông là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
b) Đối với cổ đông là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Khuyến nghị: 

1. Nội dung tư vấn pháp luật mà công ty Luật Minh Anh cung cấp Quý khách chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Các điều luật và quy định mà chúng tôi viện dẫn trong bài viết đến thời điểm Quý khách tham khảo có thể đã hết hiệu lực hoặc đã bị sửa đổi, bổ sung. Do đó chúng tôi không đảm bảo các thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, mọi thời điểm. .

2. Để có thông tin tư vấn chính xác hơn Quý khách vui lòng liên hệ với các luật sư, chuyên gia tư vấn của chúng tôi theo địa chỉ:

=================================== 
CÔNG TY LUẬT TNHH MINH ANH

VP Hà Nội: Phòng 605, Tòa nhà B10B, Khu đô thị Nam Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: (024) 6328.3468 - (024) 6326.1923
Email: info@luatminhanh.vn

VP HCM: 13C Nguyễn Văn Mai, P.8, Quận 3, Tp.HCM
Tel: 0962.036.698 - 093.883.4386
Email: info@luatminhanh.vn